Sunday, Sep 26th

Tuyển sinh

Tuyển sinh

Cơ sở dữ liệu

ĐỀ CƯƠNG MÔN THI TUYỂN SINH CAO HỌC

Môn: Cơ sở dữ liệu

A. YÊU CẦU

Yêu cầu:

Đảm bảo bao quát toàn bộ đề cương, gồm kiến thức cơ bản, khả năng, vận dụng và tổng hợp. Đề thi đảm bảo tính khoa học, chính xác, chặt chẽ, phù hợp với trình độ chung của thí sinh và có tính phân loại tốt.

B. NỘI DUNG

Phần 1: Mô hình thực thể - liên kết (E/R)

1.1. Mô hình dữ liệu khái niệm bậc cao và quá trình thiết kế CSDL

1.2. Mô hình quan hệ thực thể (the entity-relationship model )

1.3. Sơ đồ mối quan hệ thực thể (Entity Relationship Diagram - ERD)

1.4. Mô hình quan hệ thực thể mở rộng (Enhanced Entity Relationship Model – EER

Phần 2: Ngôn ngữ đại số quan hệ

2.1. Các phép tính tập hợp: Phép hội, phép giao, phép hiệu, phép chia, phép tích Descartes

2.2. Các phép tính quan hệ: Phép chọn, phép chiếu, phép kết nối

Phần 3: Ngôn ngữ truy vấn SQL (Structured Query Language)

3.1. Các lệnh khai báo cấu trúc dữ liệu: Tạo, xoá bảng, thêm cột, bớt cột

3.2. Câu lệnh truy vấn dữ liệu: hàm, mệnh đề, câu lệnh truy vấn, các phép toán tập hợp

3.3. Các lệnh cập nhập dữ liệu: sửa đổi dữ liệu, thêm xoá bản ghi

Phần 4: Thiết kế cơ sở dữ liệu

4.1. Phụ thuộc hàm: khái niệm, Hệ tiên đề Armstrong, bao đóng của tập thuộc tính, Bài toán thành viên

4.2. Khóa của lược đồ quan hệ: tính chất, Định lý Luccheisi - Osborn và bài toán tìm mọi khoá của lược đồ quan hệ

4.3. Các dạng chuẩn hóa: khái niệm, các dạng chuẩn: 1NF, 2NF, Chuẩn hóa 3NF, Phân tách BCNF (Boyce Codd Normal Form)

4.4. Phép tách lược đồ quan hệ: khái niệm, thuật toán tách tránh mất mát thông tin và không tổn thất (không mất thông tin).

C. TÀI LIỆU HỌC TẬP CHÍNH

1. Nguyễn Xuân Huy (2003), Bài tập cơ sở dữ liệu, NXB Thống Kê.

2. Nguyễn Thế Dũng (2013), Nhập môn Hệ Cơ sở dữ liệu, NXB ĐH Quốc gia Hà Nội.

3. Nguyễn Thế Dũng (2012),  Bài tập Nhập môn Hệ Cơ sở dữ liệu, NXB Xây dựng.

4. Jeffrey D. Ullman, Jennifer Widom (2007), A First Course in Database Systems, Publisher: Prentice Hall; 3rd edition

D. ĐỀ THI ỨNG VỚI ĐỀ CƯƠNG NÀY CÓ 4 CÂU

1. Câu 1 (2,5 điểm): Ứng với phần 1 trong đề cương

2. Câu 2 (2,5 điểm): Ứng với phần 2 trong đề cương

3. Câu 3 (2,5 điểm): Ứng với phần 3 trong đề cương

4. Câu 4 (2,5 điểm): Ứng với phần 4 trong đề cương

Tổng: 10 điểm – Thời gian làm bài 180 phút

Tiếng Nhật

ĐỀ CƯƠNG THI TUYỂN SINH CAO HỌC

Môn thi: Ngoại ngữ 2 Tiếng Nhật (Bậc 2/6)

 

I. Mục đích, yêu cầu:

I.1 Mục đích

Đề thi liệt kê các nội dung chính của đề thi tuyển sinh cao học môn Thực hành tiếng Nhật trên cơ sở đó xây dựng ngân hang câu hỏi đề thi và hướng dẫn ôn thi tuyển sinh.

` II.2 Yêu cầu

Đề thi tuyển sinh cao học môn Thực hành tiếng Nhật bao gồm 3 phần chính, tương ứng với 3 kỹ năng thực hành tiếng: Nghe hiểu, Đọc hiểu và Viết. Thời lượng của một đề là 120 phút, mỗi kỹ năng 40 phút.

 

III. Nội dung:

III.1 Phần Đọc hiểu

Gồm 3 phần trắc nghiệm chọn 1 trong 4 phương án. Nội dung bài đọc liên quan đến các chủ đề trong cuộc sống hàng ngày, hỏi thăm, văn hóa, giáo dục, môi trường, ẩm thực, du lịch…

Phần 1: Là một đoạn văn ngắn, điền từ vào chỗ trống. Gồm 10 câu.

Phần 2: Là một đoạn văn vừa, đọc nội dung để tìm câu trả lời. Gồm 8 câu.

Phần 3: Là một đoạn văn dài, đọc nội dung để tìm câu trả lời. Gồm 7 câu.

Phần 4: Là một đoạn văn dài, tìm kiếm thông tin. Gồm 5 câu.

 

III.2 Phần Viết

Gồm 5 phần trắc nghiệm, chọn 1 trong 4 phương án.

Phần 1: Từ chữ Hán qua chữ Hiragana. Gồm 10 câu.

Phần 2: Từ chữ Hiragana qua chữ Hán. Gồm 10 câu.

Phần 3: Trắc nghiệm từ vựng. Gồm 15 câu.

Phần 4: Trắc nghiệm ngữ pháp. Gồm 20 câu.

Phần 5: Sắp xếp câu, điền từ thích hợp vào dấu . Gồm 5 câu.

IV. Cấu trúc đề thi

Kỹ năng

Thời gian

Phần

Số lượng câu hỏi

Hình thức

Điểm

Ghi chú


Đọc


60 phút

Phần 1

10

Trắc nghiệm

0.1*10

Phần 2

8

Trắc nghiệm

0.2*8

Phần 3

7

Trắc nghiệm

0.2*7

Phần 4

5

Trắc nghiệm

0.1*5



Viết



60 phút

Phần 1

10

Trắc nghiệm

0.1*10

Phần 2

10

Trắc nghiệm

0.1*10

Phần 3

15

Trắc nghiệm

0.1*15

Phần 4

20

Trắc nghiệm

0.1*20

Phần 5

5

Trắc nghiệm

0.1*5

Tổng

10 điểm


V. Tài liệu tham khảo

Các tài liệu giảng dạy kỹ năng thực hành tiếng Nhật và ôn thi năng lực tiếng Nhật cấp độ N5, N4 của kỳ thi quốc tế tiếng Nhật.

Tiếng Trung

ĐỀ CƯƠNG THI TUYỂN SINH CAO HỌC

Môn thi: Tiếng Trung B

(Dành cho Ngoại ngữ 2 tiếng Trung)

I. Mục đích, yêu cầu:

I.1. Mục đích

- Kiểm tra kiến thức cơ bản và kỹ năng sử dụng tiếng Hán trình độ B (tương đương với cấp độ 2/6 (A2)) .

- Tập trung chủ yếu vào kỹ năng đọc hiểu, kỹ năng viết (bao gồm cách sử dụng các cấu trúc ngữ pháp cơ bản trên cơ sở các cụm từ cho sẵn, đặt câu hoặc thông qua việc dịch ngôn ngữ tiếng Việt sang tiếng Hán và ngược lại), nhằm đánh giá năng lực ngoại ngữ tiếng Hán của thí sinh theo mục đích của ngành học với thời lượng kiểm tra là 120 phút chia đều cho hai kỹ năng.

I.2. Yêu cầu

- Thí sinh phải nắm được từ vựng cơ bản thuộc trình độ A2.

- Viết chính xác các chữ Hán được học trong cấp độ này

- Sử dụng thành thạo các điểm ngữ pháp cơ bản theo nội dung đã được học.

- Hoàn thành được các yêu cầu cơ bản của nội dung các phần thi.

 

II. Nội dung:

II.1. Chương 1  KỸ NĂNG ĐỌC HIỂU

Đánh giá kỹ năng đọc hiểu của thí sinh thông qua 03 bài kiểm tra với nội dung và độ dài các câu hỏi khác nhau. Thời lượng làm bài là 60 phút.

+ Bài 1 (15 điểm, 15 câu hỏi) , yêu cầu thí sinh chọn từ ngữ thích hợp trong 15 từ ngữ cho sẵn để điền vào ô trống của 15 câu đã được liệt kê.

Các câu có độ dài phù hợp, phần điền từ phải tương ứng với các phần để trống của các câu, tránh trường hợp một từ có thể điền được nhiều chỗ trống của các câu.

+ Bài 2 (30 điểm, 20 câu hỏi) Trả lời câu hỏi theo nội dung của 5 đoạn văn.

Các đoạn văn có độ dài khoảng 150-170 chữ, nội dung liên quan đến các vấn đề đời sống hàng ngày, văn hóa, giáo dục, du lịch, khoa học…với lượng từ mới đơn giản, phù hợp với trình độ tiếng Trung B (tương đương bậc A2)

Mỗi đoạn có 05 câu hỏi ngắn, bám sát nội dung của đoạn văn.

+ Bài 3 (10 điểm, 10 câu hỏi) Điền vào chỗ trống

Cho một đoạn văn có 10 chỗ trống để thí sinh tự điền từ ngữ thích hợp với nội dung, ngữ cảnh trong đoạn văn, phù hợp với ngữ pháp của câu.

Tổng phần này được 55 điểm

 

II.2. Chương 2  KỸ NĂNG VIẾT

- Thời lượng làm bài là 60 phút.

Kiểm tra đánh giá năng lực sử dụng từ vựng và vận dụng các cấu trúc ngữ pháp tiếng Hán thông qua các bài sắp xếp từ vựng cho sẵn, viết lại câu theo cấu trúc.

Kiểm tra đánh giá năng lực ghi nhớ chữ Hán và kỹ năng biết đạt ngôn ngữ viết trông qua các câu dịch từ tiếng Việt sang Tiếng Hán.

+Bài 1 (10 điểm, 05 câu hỏi): Sắp xếp các từ ngữ sau thành câu hoàn chỉnh (không thêm hoặc bớt từ) .

+Bài 2 (10 điểm, 05 câu hỏi): Dùng những từ ngữ trong ngoặc viết lại câu sao cho nghĩa của từ không đổi

+Bài 3 (10 điểm, 05 câu hỏi): Đặt câu với những từ cho sẵn

+Bài 4 (15 điểm, 10 câu hỏi): Dịch 10 câu hỏi chia làm hai phần.

A. Dịch tiếng Hán sang tiếng Việt (06 câu  9.0 điểm)

B. Dịch tiếng Việt sang tiếng Hán (04 câu, 6.0 điểm)

Nội dung dịch có liên quan đến các vấn đề sinh hoạt, đời sống hàng ngày, học tập, văn hóa du lịch…, với các điểm ngữ pháp phù hợp với trình độ của đối tượng cần khảo sát.

III. Tài liệu tham khảo

1. 姜丽萍(2016).标准教程 HSK.北京语言大学出版社。

2. 卢福波 (2001).对外汉语教学实用语法.北京语言大学出版社。

3. 彭志平(2009) .汉语阅读教程.(修订本) 第一册, 北京语言大学出版社。

4. 杨寄洲 主编 (2010).汉语教程. 第一册(修订版)(上),北京语言大学出版社。

5. 杨寄洲主编 (2010). 汉语教程.第一册·下册·语言技能类(修订版),北京语言大学出版社。

 

TIẾNG HÀN

ĐỀ CƯƠNG THI TUYỂN SINH CAO HỌC

Môn thi: NGOẠI NGỮ 2 TIẾNG HÀN A2

 

I. Mục đích, yêu cầu:

1. Mục đích:

Đề cương liệt kê nội dung chính của đề thi tuyển sinh cao học, trên cơ sở đó xây dựng ngân hàng câu hỏi đề thi và hướng dẫn ôn thi tuyển sinh cao học.

2. Yêu cầu:

Đề thi tuyển sinh cao học gồm 2 phần chính tương ứng với 2 kỹ năng thực hành tiếng: đọc hiểu và viết. Thời lượng của một đề là 60 phút, tương ứng với từng kỹ năng.

II. Nội dung:

1. Chương 1

Phần thi đọc hiểu gồm 3 phần, có dạng thức trắc nghiệm chọn ¼ phương án (A,B,C,D) trong thời gian 60 phút. Nội dung bài đọc liên quan đến các vấn đề trong đời sống hằng ngày, văn hóa, giáo dục, du lịch,...

2. Chương 2

Phần thi viết gồm 3 phần, có dạng thức tự luận trong thời gian 60 phút. Nội dung bài viết liên quan đến các vấn đề trong đời sống hằng ngày, văn hóa, giáo dục, du lịch,...

III. Tài liệu tham khảo

Các tài liệu liên quan đến luyện kỹ năng thực hành tiếng Hàn

Sách tiếng Hàn dành cho người Việt 1,2,3,

IV. Đề thi ứng với đề cương

Kỹ năng

Thời gian

Phần

Số lượng câu hỏi

Hình thức

Điểm

Ghi chú

Đọc hiểu

20phút

Phần 1

15

Trắc nghiệm

15

Chọn 1 hoặc 1 cụm từ thích hợp điền vào chỗ trống để hoàn thành câu

20 phút

Phần 2

15

Trắc nghiệm

30

Đọc đoạn văn và trả lời câu hỏi

 

20 phút

Phần 3

10

Trắc nghiệm

10

Điền từ thích hợp vào chỗ trống

 

Viết

20 phút

Phần 1

5

Tự luận

15

Sắp xếp từ (cụm từ) thành câu đúng

20 phút

Phần 2

5

Tự luận

15

Viết lại câu giữ nguyên ý chính của câu cho sẵn

20 phút

Phần 3

5

Tự luận

15

Dịch Việt-Hàn, Hàn-Việt

Quản trị học

ĐỀ CƯƠNG MÔN THI TUYỂN SINH CAO HỌC

Môn: Quản trị học

 

A. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU

1. Mục đích: Môn học cung cấp cho người học những kiến thức cơ bản về quản trị, hình thành các kỹ năng, tác phong làm việc khoa học và những phẩm chất cần thiết của nhà quản trị.

2. Yêu cầu: Người học phải nắm vững các nguyên lý cơ bản về quản trị và có khả năng liên hệ, giải thích, vận dụng lý luận vào thực tiễn quản trị của các tổ chức.

B. NỘI DUNG

Phần 1. TỔNG QUAN VỀ QUẢN TRỊ

1.1. Khái niệm, đặc điểm, tính khoa học và tính nghệ thuật của quản trị

1.2. Khái niệm, phân loại , vai trò và các kỹ năng cần thiết của nhà quản trị

1.3. Môi trường hoạt động của tổ chức và ý nghĩa của việc phân tích môi trường hoạt động của tổ chức trong quản trị

1.4. Khái niệm, cơ sở hình thành và các nguyên tắc chung trong quản trị

1.5. Khái niệm, đặc trưng, ưu, nhược điểm của các phương pháp quản trị và yêu cầu khi vận dụng vào thực tiễn.

Phần 2. THÔNG TIN VÀ QUYẾT ĐỊNH QUẢN TRỊ

2.1 Khái niệm, phân loại và vai trò của thông tin quản trị

2.2. Tổ chức hệ thống bảo đảm thông tin quản trị

2.3. Các trở ngại và biện pháp khắc phục các trở ngại trong thông tin quản trị

2.4. Khái niệm, đặc điểm, phân loại và yêu cầu đối với quyết định quản trị

2.5. Quy trình ra quyết định quản trị

Phần 3.  HOẠCH ĐỊNH VÀ TỔ CHỨC

3.1. Khái niệm, vai trò, phân loại và tiến trình hoạch định

3.2. Khái niệm về tổ chức, cơ cấu tổ chức, tầm hạn quản trị và các nhân tố ảnh hưởng đến tầm hạn quản trị

3.3. Yêu cầu và các nhân tố ảnh hưởng đến cơ cấu tổ chức

3.4. Các kiểu mô hình cơ cấu tổ chức

3.5. Phân quyền và ủy quyền trong tổ chức

Phần 4. LÃNH ĐẠO VÀ KIỂM TRA

4.1. Khái niệm lãnh đạo và đặc điểm của lao động lãnh đạo

4.2. Khái niệm phong cách lãnh đạo và hệ thống phong cách lãnh đạo

4.3. Khái niệm, tác dụng và yêu cầu của kiểm tra

4.4. Các loại hệ thống kiểm tra

4.5. Các bước của quá trình kiểm tra

C. TÀI LIỆU HỌC TẬP CHÍNH

- Nguyễn Tài Phúc, Hoàng Quang Thành (2009), Giáo trình Quản trị học, NXB Đại học Huế

D. ĐỀ THI ỨNG VỚI ĐỀ CƯƠNG NÀY CÓ 4 CÂU

Câu 1 (2,5 điểm): Ứng với Phần 1 trong đề cương

Câu 2 (2,5 điểm): Ứng với Phần 2 trong đề cương

Câu 3 (2,5 điểm): Ứng với Phần 3 trong đề cương

Câu 4 (2,5 điểm): Ứng với Phần 4 trong đề cương

Tổng: 10 điểm – Thời gian làm bài 180 phút

Kinh tế chính trị

ĐỀ CƯƠNG MÔN THI TUYỂN SINH CAO HỌC

Môn: Kinh tế chính trị


A. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU

1. Mục đích: Hướng dẫn học viên ôn tập đúng trọng tâm chuyên ngành Kinh tế chính trị.

2. Yêu cầu: Nội dung ôn tập phù hợp trình độ sau đại học

B. NỘI DUNG

Phần 1: Tái sản xuất xã hội và tăng trưởng kinh tế; hàng hóa và tiền tệ

1.1. Tái sản xuất xã hội và tăng trưởng kinh tế

1.1.1. Tái sản xuất xã hội

1.1.2. Tăng trưởng kinh tế và phát triển kinh tế

1.2. Hàng hóa và tiền tệ

1.2.1. Điều kiện ra đời, đặc trưng và ưu thế của sản xuất hàng hóa

1.2.2. Hàng hóa

1.2.3. Tiền tệ

1.2.4. Quy luật giá trị

Phần 2. Học thuyết giá trị thặng dư của Các Mác

2.1. Sản xuất giá trị thặng dư - Quy luật kinh tế tuyệt đối của chủ nghĩa tư bản

2.1.1. Sự chuyển hóa của tiền thành tư bản

2.1.2. Sự sản xuất giá trị thặng dư

2.2.3. Tích lũy tư bản

2.2. Các hình thái tư bản và các hình thức biểu hiện của giá trị thặng dư

2.2.1. Lợi nhuận, lợi nhuận bình quân và giá cả sản xuất

2.2.2. Tư bản thương nghiệp và lợi nhuận thương nghiệp

2.2.3. Tư bản cho vay và lợi tức cho vay

Phần 3. Sở hữu và thành phần kinh tế; công nghiệp hóa, hiện đại hóa nền kinh tế quốc dân trong thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội ở Việt Nam

3.1. Sở hữu tư liệu sản xuất và nền kinh tế nhiều thành phần trong thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội ở Việt Nam

3.1.1. Sở hữu tư liệu sản xuất trong thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội ở Việt Nam

3.1.2. Nền kinh tế nhiều thành phần trong thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội ở Việt Nam

3.2. Công nghiệp hóa, hiện đại hóa nền kinh tế quốc dân trong thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội ở Việt Nam

3.2.1. Công nghiệp hóa, hiện đại hóa là nhiệm vụ trung tâm trong suốt thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội ở Việt Nam

3.2.2. Nội dung của công nghiệp hóa, hiện đại hóa ở Việt Nam

3.2.3. Những tiền đề thực hiện thắng lợi công nghiệp hóa, hiện đại hóa ở Việt Nam

Phần 4.  Kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa ở Việt Nam; lợi ích kinh tế và phân phối thu nhập trong thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội ở Việt Nam

4.1. Kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa ở Việt Nam

4.1.1. Sự cần thiết khách quan phát triển kinh tế thị trường ở Việt Nam

4.1.2. Đặc tưng, bản chất của nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa ở Việt Nam

4.1.3. Thực trạng và các giải pháp phát triển kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa ở Việt Nam

4.1.4. Cơ chế thị trường có sự quản lý của Nhà nước xã hội chủ nghĩa ở Việt Nam

4.2. Lợi ích kinh tế và phân phối thu nhập trong thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội ở Việt Nam

4.2.1. Một số lý luận cơ bản về lợi ích kinh tế

4.2.2. Phân phối thu nhập trong thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội ở Việt Nam

C. TÀI LIỆU HỌC TẬP CƠ BẢN

1. Bộ Giáo dục và Đào tạo (2006), Giáo trình Kinh tế chính trị Mác - Lênin (Dùng cho các khối ngành kinh tế - Quản trị kinh doanh trong các trường đại học, cao đẳng), NXB Chính trị quốc gia, Hà Nội.

2. Bộ Giáo dục và Đào tạo (2014), Giáo trình những nguyên lý cơ bản của Chủ nghĩa Mác - Lênin (Dành cho sinh viên đại học, cao đẳng khối không chuyên ngành Mác - Lênin, Tư tưởng Hồ Chí Minh) - Phần thứ hai Học thuyết kinh tế của Chủ nghĩa Mác - Lênin, NXB Chính trị quốc gia, Hà Nội.

D. ĐỀ THI ỨNG VỚI ĐỀ CƯƠNG NÀY CÓ 4 CÂU

1. Câu 1 (2,5 điểm): Ứng với phần 1 trong đề cương

2. Câu 2 (2,5 điểm): Ứng với phần 2 trong đề cương

3. Câu 3 (2,5 điểm): Ứng với phần 3 trong đề cương

1. Câu 4 (2,5 điểm): Ứng với phần 4 trong đề cương

Tổng : 10 điểm – Thời gian làm bài 180 phút

KINH TẾ VI MÔ

ĐỀ CƯƠNG MÔN THI TUYỂN SINH CAO HỌC

Môn: Kinh tế vi mô

 

A. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU

1. Mục đích: Tạo điều kiện thuận lợi cho học viên chủ động nắm bắt các kiến thức cơ bản về kinh tế học vi mô, chuẩn bị thi đầu vào thạc sỹ.

2. Yêu cầu:

2.1. Về hình thức: Đề cương phải được trình bày rõ ràng, khoa học, đúng quy định.

2.2. Về nội dung

- Đề cương phải phù hợp và bao quát toàn bộ nội dung chương trình thí sinh đã được học ở bậc đại học, phù hợp với giáo trình và tài liệu đã được sử dụng trong giảng dạy;

- Đề cương phải đáp ứng yêu cầu chính xác, toàn diện và khách quan;

- Câu văn mạch lạc, chữ số, ký hiệu rõ ràng, dễ hiểu, đúng ngữ pháp và mang tính phổ thông;

- Đề cương phải đảm bảo tính cập nhật và sử dụng nhiều năm cho các khóa tuyển sinh.

B. NỘI DUNG

PHẦN 1. LÝ THUYẾT CUNG - CẦU VÀ ĐỘ CO GIÃN

1.1. Cầu

1.1.1. Khái niệm cầu

1.1.2. Đường cầu cá nhân và đường cầu thị trường

1.1.3. Các yếu tố làm dịch chuyển đường cầu

1.1.4. Vận động dọc theo đường cầu và dịch chuyển đường cầu

1.2. Cung

1.2.1. Khái niệm cung

1.2.2. Đường cung cá nhân và đường cung thị trường

1.2.3. Các yếu tố làm dịch chuyển đường cung

1.2.4. Vận động dọc theo đường cung và dịch chuyển đường cung

1.3. Cân bằng cung - cầu

1.3.1. Khái niệm trạng thái cân bằng

1.3.2. Trạng thái dư thừa và thiếu hụt

1.3.3. Sự thay đổi trạng thái cân bằng

1.4. Độ co giãn

1.4.1. Độ co giãn của cầu theo giá

1.4.2. Độ co giãn của cầu theo thu nhập

1.4.3. Độ co giãn chéo

PHẦN 2: LÝ THUYẾT HÀNH VI NGƯỜI TIÊU DÙNG

2.1. Tổng quan về lợi ích

2.1.1. Các khái niệm về lợi ích

2.1.2. Quy luật lợi ích cận biên giảm dần

2.1.3. Lợi ích cận biên và đường cầu

2.2. Tối đa hóa lợi ích của người tiêu dùng

2.2.1. Các giả thiết cơ bản

2.2.2. Lý thuyết lợi ích

2.2.3. Lý thuyết bàng quan – ngân sách

2.2.3.1. Đường ngân sách

2.2.3.2. Đường bàng quan

2.2.3.3. Trạng thái cân bằng tiêu dùng tối ưu

PHẦN 3: LÝ THUYẾT HÀNH VI DOANH NGHIỆP

3.1. Lý thuyết sản xuất

3.1.1. Các khái niệm cơ bản về sản xuất

3.1.2. Sản xuất với một đầu vào biến đổi

3.2. Lý thuyết chi phí sản xuất

3.2.1. Các khái niệm

3.2.2. Hình dáng các đường chi phí

3.2.3. Mối quan hệ giữa các đường chi phí

3.2.4. Lựa chọn đầu vào tối ưu của doanh nghiệp

3.3. Lý thuyết về lợi nhuận

3.3.1. Khái niệm và công thức tính

3.3.2. Nguyên tắc tối đa hoá lợi nhuận

3.3.3. Quan điểm xác định lợi nhuận

PHẦN 4: CẤU TRÚC THỊ TRƯỜNG

4.1. Thị trường cạnh tranh hoàn hảo

4.1.1. Đặc điểm của thị trường cạnh tranh hoàn hảo

4.1.2. Doanh nghiệp cạnh tranh hoàn hảo

4.1.3. Tối đa hoá lợi nhuận của doanh nghiệp cạnh tranh hoàn hảo

4.1.4. Đường cung ngắn hạn và điểm đóng cửa của doanh nghiệp cạnh tranh hoàn hảo

4.1.5. Thặng dư sản xuất

4.2. Thị trường độc quyền

4.2.1. Đặc điểm của thị trường độc quyền

4.2.2. Nguyên nhân dẫn đến độc quyền

4.2.3. Đường cầu và doanh thu biên của doanh nghiệp độc quyền

4.2.4. Nguyên tắc tối đa hoá lợi nhuận của doanh nghiệp độc quyền

4.2.5. Nguyên tắc định giá và sức mạnh thị trường

4.3. Thị trường cạnh tranh độc quyền

4.3.1. Đặc điểm của thị trường cạnh tranh độc quyền

4.3.2. Giá và sản lượng trong cạnh tranh độc quyền

4.3.3. So sánh cạnh tranh độc quyền và độc quyền

4.4. Độc quyền tập đoàn

4.4.1. Đặc điểm của thị trường độc quyền tập đoàn

4.4.2. Đường cầu gảy khúc trong độc quyền tập đoàn

C. TÀI LIỆU HỌC TẬP CHÍNH

(1) Trần Văn Hòa, Nguyễn Lê Hiệp, Phan Thị Nữ (2012), Kinh tế học vi mô, NXB Đại học Huế.

(2) Vũ Kim Dũng, Phạm Văn Minh, Cao Thúy Xiêm (2003), Bài tập kinh tế vi mô chọn lọc, NXB Thống Kê.

D. ĐỀ THI ỨNG VỚI ĐỀ CƯƠNG NÀY CÓ 4 CÂU

1. Câu 1 (2,5 điểm): Ứng với các phần lý thuyết ở phần 1 và phần 2 trong đề cương.

2. Câu 2 (2,5 điểm): Ứng với các phần lý thuyết ở phần 3 và phần 4 trong đề cương.

3. Câu 3 (2,5 điểm): Ứng với các phần bài tập ở phần 1 và phần 2 trong đề cương.

4. Câu 4 (2,5 điểm): Ứng với các phần bài tập ở phần 3 và phần 4 trong đề cương.

Tổng: 10 điểm – Thời gian làm bài 180 phút

KINH TẾ VĨ MÔ

ĐỀ CƯƠNG HỌC PHẦN KINH TẾ VĨ MÔ

Dùng để thi tuyển đầu vào cao học chuyên ngành Quản trị dịch vụ du lịch và lữ hành

 

A. MỤC TIÊU VÀ YÊU CẦU CỦA HỌC PHẦN

1. Mục tiêu của học phần

Kiến thức: Học viên được trang bị những kiến thức cơ bản về nguyên lý kinh tế học vĩ mô;

Kỹ năng: Hiểu và phân tích được sự vận hành tổng thể của nền kinh tế;

Thái độ: Có thái độ khoa học trước thực trạng và sự biến động của nền kinh tế trong nước và thế giới.

2. Yêu cầu của học phần

- Đọc giáo trình và các tài liệu có liên quan được qui định trong đề cương;

- Tham gia đầy đủ các bài giảng và các buổi thảo luận trên lớp;

- Tích cực làm bài tập, chủ động giải quyết các tình huống có liên quan và vận dụng vào công tác thực tế để nâng cao khả năng ra quyết định giải quyết tình hình.

3. Tóm tắt nội dung học phần

Nội dung chủ yếu của học phần này là giới thiệu những nguyên lý cơ bản của kinh tế vĩ mô, giải thích một số khái niệm, mô hình kinh tế vĩ mô cơ bản để giúp cho học viên hiểu được sự vận hành của nền kinh tế một cách tổng quát. Học viên được tiếp cận các nguyên lý cơ bản của hạch toán thu nhập quốc dân; các nhân tố quyết định tiêu dùng, tiết kiệm, đầu tư và mức sản lượng cân bằng; lý thuyết về tiền tệ, lạm phát và thất nghiệp; Các vấn đề cơ bản của nền kinh tế mở; Các nguyên lý vận dụng các chính sách kinh tế vĩ mô.

 

B. NỘI DUNG

Chương 1: Tổng quan về kinh tế học vĩ mô

I. Lý thuyết

1. Khái niệm và đặc trưng của kinh tế học

1.1. Khái niệm

1.2. Đặc trưng của kinh tế học

2. Một số khái niệm cơ bản

2.1. Các yếu tố sản xuất, giới hạn khả năng sản xuất và chi phí cơ hội

2.2. Qui luật năng suất cận biên giảm dần và qui luất chi phí cơ hội ngày càng tăng

3. Một số vấn đề kinh tế vĩ mô then chốt

4. Mục tiêu kinh tế vĩ mô

4.1. Mục tiêu tổng quát

4.2. Mục tiêu cụ thể

II. Bài tập

III. Hướng dẫn giải bài tập

 

Chương 2: Đo lường sản lượng và mức giá

I. Lý thuyết

1. Tổng sản phẩm quốc nội GDP

1.1. Khái niệm

1.2. GDP danh nghĩa, GDP thực tế và chỉ số điều chỉnh GDP

1.3. Các phương pháp đo lường GDP

1.3.1. Thu nhập, chi tiêu và luồng chu chuyển hàng hoá, dịch vụ

1.3.2. Các phương pháp tính GDP

2. Một số chỉ tiêu khác về thu nhập

3. Ý nghĩa của GDP, GNP và các chỉ tiêu thu nhập

4. Chỉ số giá tiêu dùng CPI

4.1. Khái niệm

4.2. Xây dựng chỉ số giá tiêu dùng CPI

4.3. Phân biệt chỉ số giá tiêu dùng và chỉ số điều chỉnh

II. Bài tập

III. Hướng dẫn giải bài tập

 

Chương 3: Tổng cầu và tổng cung

I. Lý thuyết

1. Mô hình tổng cầu và tổng cung

1.1. Tổng cầu của nền kinh tế (AD)

1.2. Tổng cung của nền kinh tế (AS)

1.3. Cân bằng tổng cung-tổng cầu

1.4. Nhân tố di chuyển, dịch chuyển AD, AS

2. Nguyên nhân gây ra biến động kinh tế ngắn hạn và vai trò của các chính sách kinh tế vĩ mô

2.1. Các cú sốc cầu

2.2. Các cú sốc cung

3. Một số khái niệm về mối quan hệ của các biến số kinh tế vĩ mô

4. Quá trình tự điều chỉnh của nền kinh tế

II. Bài tập

III. Hướng dẫn giải bài tập

 

Chương 4: Chi tiêu – Sản lượng cân bằng và chính sách tài khoá

I. Lý thuyết

1. Chi tiêu và sản lượng cân bằng của nền kinh tế giản đơn

1.1. Tiêu dùng và tiết kiệm

1.2. Đầu tư

1.3. Chi tiêu và sản lượng cân bằng

2. Chi tiêu và sản lượng cân bằng của nền kinh tế đóng có sự tham gia của Chính phủ

2.1. Vai trò của Chính phủ đối với Chi tiêu

2.2. Chi tiêu và sản lượng cân bằng

2.3. Số nhân chi tiêu và số nhân thuế

3. Chi tiêu và sản lượng cân bằng của nền kinh tế mở

3.1. Vai trò của thương mại quốc tế đối với Chi tiêu

3.2. Chi tiêu và sản lượng cân bằng

4. Chính sách tài khoá

4.1. Chính sách tài khoá chủ động

4.2. Chính sách tài khoá và ngân sách của Chính phủ

4.3. Các biện pháp tài trợ cho thâm hụt ngân sách

II. Bài tập

III. Hướng dẫn giải bài tập

 

Chương 5: Tiền tệ và chính sách tiền tệ

I. Lý thuyết

1. Chức năng của tiền

1.1. Chức năng của tiền

1.2. Đo lường khối lượng tiền

2. Hệ thống ngân hàng và cung tiền

2.1. Hoạt động của ngân hàng thương mại và số nhân tiền tệ

2.1.1. Chức năng của ngân hàng thương mại

2.1.2. Số nhân tiền tệ

2.2. Ngân hàng trung ương và công cụ điều tiết cung tiền

2.2.1. Chức năng của NHTƯ

2.2.2. Công cụ điều tiết cung tiền

3. Mức cầu tiền và tác động của chính sách tiền tệ

3.1. Cầu về tiền

3.2. Sự cân bằng của thị trường tiền tệ

3.3. Tác động của thị trường tiền tệ tới Chi tiêu và sản lượng

II. Bài tập

III. Hướng dẫn giải bài tập

 

C. TÀI LIỆU HỌC TẬP CHÍNH

1. N.Gregory Mankiw (2009), Principles of Macroeconomics 8th edition,  South-Western Publishing Co.

2. Nguyễn Văn Ngọc (2013), Bài giảng kinh tế vĩ mô, Nhà xuất bản Đại học Kinh tế quốc dân

3. PGS.TS Nguyễn Văn Công (2006), Nguyên lý kinh tế học vĩ mô, Nhà xuất bản Lao Động.

4. Dương Tấn Diệp (2001), Kinh tế vĩ mô, Nhà xuất bản thống kê

5. David Begg - Stanley Fischer - Rudiger Dornbusch (2009), Kinh tế học, Nhà xuất bản Thống kê - Mc GrawHill

 

D. ĐỀ THI ỨNG VỚI ĐỀ CƯƠNG NÀY CÓ 4 CÂU

1. Câu 1 (2,5 điểm): Ứng với chương 3 trong đề cương

2. Câu 1 (2,5 điểm): Ứng với Chương 2 hoặc chương 4 trong đề cương

3. Câu 1 (2,5 điểm): Ứng với Chương 2 trong đề cương

4. Câu 1 (2,5 điểm): Ứng với Chương 4 hoặc chương 5 trong đề cương

LỊCH SỬ VĂN HỌC VIỆT NAM

ĐỀ CƯƠNG MÔN THI TUYỂN SINH CAO HỌC

Môn: Lịch sử văn học Việt Nam

 

A. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU

1. Mục đích: Giúp thí sinh định hướng ôn tập những nội dung trọng tâm về lịch sử văn học Việt Nam qua các giai đoạn để có thể hoàn thành bài thi một cách tốt nhất.

2. Yêu cầu: Đảm bảo những nội dung ôn thi là những kiến thức cơ bản mà thí sinh đã được học trong chương trình đại học ngành Văn và các ngành gần với ngành Văn ở các trường Đại học Khoa học, Đại học Sư phạm trong cả nước.

B. NỘI DUNG

Phần 1. VĂN HỌC TRUNG ĐẠI VIỆT NAM

1.1. Trào lưu nhân đạo chủ nghĩa trong văn học Việt Nam nửa cuối thế kỷ XVIII - nửa đầu thế kỷ XIX. Tác giả, tác phẩm: Nguyễn Du và Truyện Kiều.

1.2. Khuynh hướng hiện thực trong thơ Nôm nửa cuối thế kỷ XIX. Tác giả: Nguyễn Khuyến.

Phần 2. VĂN HỌC VIỆT NAM  GIAI ĐOẠN 1900 - 1945

2.1. Nội dung hiện thực và nhân đạo trong văn học hiện thực phê phán Việt Nam 1930 - 1945. Tác giả: Vũ Trọng Phụng, Nam Cao.

2.2. Nội dung và hình thức nghệ thuật của Thơ mới 1932 - 1945. Tác giả: Xuân Diệu, Nguyễn Bính.

2.3. Nội dung yêu nước trong văn học cách mạng  1930 - 1945. Tác giả, tác phẩm:  Hồ Chí Minh và Nhật ký trong tù)

Phần 3. VĂN HỌC VIỆT NAM  GIAI ĐOẠN 1945 - 1975

3.1. Đặc điểm thơ Việt Nam 1945 - 1975. Tác giả: Tố Hữu, Chế Lan Viên.

3.2. Đặc điểm văn xuôi Việt Nam 1945 - 1975. Tác giả: Nguyễn Khải, Nguyễn Minh Châu.

Phần 4. VĂN HỌC VIỆT NAM SAU 1975

4.1. Thành tựu thơ Việt Nam sau 1975

4.2. Thành tựu văn xuôi Việt Nam sau 1975

C. TÀI LIỆU HỌC TẬP CHÍNH

1. Đinh Gia Khánh, Mai Cao Chương, Bùi Duy Tân (1988), Giáo trình Văn học Việt Nam thế kỷ X - nửa đầu thế kỷ XVIII, NXB Giáo dục, Hà Nội.

2. Nguyễn Lộc (chủ biên, 1999), Giáo trình Văn học Việt Nam nửa sau thế kỷ XVIII - hết thế kỷ XIX, NXB Giáo dục, Hà Nội.

3. Trần Đình Sử (2005), Thi pháp Truyện Kiều,  NXB Giáo dục, Hà Nội.

4. Trần Đình Hượu (chủ biên, 2000), Giáo trình Văn học Việt Nam 1900 - 1945, NXB Giáo dục, Hà Nội.

5. Nguyễn Văn Long (chủ biên, 2010), Giáo trình Văn học Việt Nam 1945 - 1975, NXB Đại học Sư phạm Hà Nội.

6. Nguyễn Đăng Điệp (2006), Thơ Việt Nam sau 1975 - cái nhìn toàn cảnh, tạp chí Nghiên cứu văn học, số 11.

7. Nguyễn Văn Long, Lã Nhâm Thìn (2006), Văn học Việt Nam sau 1975 - những vấn đề nghiên cứu và giảng dạy, NXB Giáo dục, Hà Nội.

D. ĐỀ THI ỨNG VỚI ĐỀ CƯƠNG NÀY CÓ 4 CÂU

1. Câu 1 (2,5 điểm): Ứng với phần 1 trong đề cương.

2. Câu 2 (2,5 điểm): Ứng với phần 2 trong đề cương.

3. Câu 3 (2,5 điểm): Ứng với phần 3 trong đề cương.

4. Câu 4 (2,5 điểm): Ứng với phần 4 trong đề cương.