Sunday, Sep 26th

Tuyển sinh

Tuyển sinh

TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM

QUY ĐỊNH DANH MỤC NGÀNH ĐÚNG, NGÀNH PHÙ HỢP, NGÀNH GẦN VÀ CÁC MÔN BỔ TÚC KIẾN THỨC TRONG ĐÀO TẠO NGHIÊN CỨU SINH TỪ THẠC SĨ TẠI ĐẠI HỌC HUẾ

ĐƠN VỊ ĐÀO TẠO: TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM

 

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC

QUY ĐỊNH DANH MỤC NGÀNH ĐÚNG, NGÀNH PHÙ HỢP, NGÀNH GẦN VÀ CÁC MÔN BỔ TÚC KIẾN THỨC TRONG ĐÀO TẠO NGHIÊN CỨU SINH TỪ THẠC SĨ TẠI ĐẠI HỌC HUẾ

ĐƠN VỊ ĐÀO TẠO: TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC

TIẾNG VIỆT THỰC HÀNH

ĐỀ CƯƠNG THI TUYỂN SINH CAO HỌC

CHUYÊN NGÀNH: NGÔN NGỮ HỌC SO SÁNH, ĐỐI CHIẾU

MÔN THI: TIẾNG VIỆT THỰC HÀNH

 

I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU

1.1. Mục đích

- Kiểm tra những kiến thức cơ bản cũng như khả năng thực hành về chính tả, từ, câu, đoạn và văn bản trong tiếng Việt. Đây là những kiến thức giúp học viên học tập, nghiên cứu và trình bày luận văn sau này.

1.2. Yêu cầu

-  Thí sinh phải nắm vững các khái niệm, đặc trưng liên quan đến chính tả, từ, đoạn văn và văn bản trong tiếng Việt, từ đó có khả năng phát hiện đúng, đầy đủ những lỗi thường gặp về chính tả, dùng từ, viết câu, đoạn văn văn bản. Biết cách khắc phục những loại lỗi đó một cách có căn cứ khoa học.

II. NỘI DUNG

Phần 1: LUYỆN KỸ NĂNG CHÍNH TẢ VÀ DÙNG TỪ

1. Khái niệm chính tả

2. Một số lỗi chính tả thường gặp

3. Từ và từ vựng tiếng Việt

4. Những yêu cầu chung của việc dùng từ

5. Thao tác lựa chọn và sử dụng từ

6. Bài tập thực hành

Phần 2: LUYỆN KỸ NĂNG ĐẶT CÂU

1. Câu trong tiếng Việt

2. Cấu trúc câu tiếng Việt

3. Yêu cầu chung của việc đặt câu

4. Luyện kỹ năng chữa lỗi câu sai

5. Bài tập thực hành

Phần 3:  LUYỆN KỸ NĂNG VIẾT ĐOẠN VĂN

1. Khái niệm đoạn văn

2. Yêu cầu chung của việc viết đoạn văn

3. Luyện rút gọn đoạn văn và mở rộng đoạn văn

4. Luyện chữa lỗi về đoạn văn

5. Bài tập thực hành

Phần 4:  LUYỆN KỸ NĂNG TIẾP NHẬN VÀ SOẠN THẢO VĂN BẢN

1. Khái niệm văn bản

2. Luyện kỹ năng phân tích văn bản

3. Luyện kỹ năng tóm tắt một văn bản

4. Luyện kỹ năng xây dựng đề cương và phát triển đề cương thành văn bản

5. Bài tập thực hành

III. TÀI LIỆU THAM KHẢO

1. Nguyễn Quang Ninh (2005), Tiếng Việt thực hành A (Dành cho sinh viên khối Khoa học Xã hội và Nhân văn), Nxb Giáo Dục, Hà Nội.

2. Bùi Minh Toán – Lê A - Đỗ Việt Hùng (2002), Tiếng Việt thực hành, Nxb Giáo Dục, Hà Nội.

3. Hà Thúc Loan (1996), Tiếng Việt thực hành, Nxb TP. HCM.

4. Hà Thúc Loan (1995), Hệ thống bài tập thực hành, Nxb ĐHDL Đông Đô.

IV. ĐỀ THI ỨNG VỚI ĐỀ CƯƠNG NÀY GỒM 05 CÂU

1. Câu 1: Thuộc phần 1:   2,5 điểm

2. Câu 2: Thuộc phần 2:   2,5 điểm

3. Câu 3: Thuộc phần 3:   2,5 điểm

4. Câu 4: Thuộc phần 4:   2,5 điểm

TOÁN KINH TẾ

ĐỀ CƯƠNG THI TUYỂN SINH CAO HỌC
MÔN: TOÁN KINH TẾ
Dành cho các chuyên ngành: Quản trị kinh doanh, Quản lý kinh tế, Kinh tế nông nghiệp, Quản trị dịch vụ du lịch và lữ hành

I. MỤC ĐÍCH YÊU CẦU
-    Mục đích
Nhằm nâng cao chất lượng tuyển chọn đầu vào cho đào tạo sau đại học và phù hợp với nội dung đào tạo hiện nay về các môn Toán kinh tế ở cấp đại học và sau đại học, Đại học Huế biên soạn nội dung thi tuyển đầu vào môn Toán kinh tế, áp dụng từ kỳ thi tuyển sinh sau đại học 2014 cho.ngành cao họtrquản lý kinh tế. Nội dung yêu cầu thi toán kinh tế tuyển sinh cao học lần này nhằm phù hợp với chương trình đào tạo đại học khôi ngành kinh tê, quản trị kinh doanh, quản lý kinh tế cũng như chương trình đào tạo cao học các ngành này.
Nội dung--yêu cầu này sẽ là căn cứ để xây dụng chương trình hướng dẫn ôn tập nhằm tuyển chọn’được các học viên có đủ kiến thức cần thiết về Toán kinh tế và giúp các học viên vận dụng tốt các kiến thức này trong quá trình học tập và làm luận văn tốt nghiệp cũng như nghiên círn và áp dụng vào công tác thực hành trong lĩnh vực hoạch định chính sách quản lý kinh tê và hoạt động kinh doanh. Văn bản ban này cũng là căn cứ soạn thảo và xây dựng đề thi tuyển sinh sau đại học từ năm 2014.
-    Yêu cầu
Đối với thí sinh: Thí sinh cần nắm vững một cách có hệ thống về nội dung này và ý nghĩa của các khái niệm, các định nghĩa, các tính chất, các định lý cơ bản và hệ quả, các công thức Toán kinh tế. Biết vận dụng kiến thức, phương pháp, và công cụ Toán kinh té theo cách tiếp cận phù hợp để: (a) Giải quyết các bài toán ước lượng; kiểm định thống kê; tương quan hồi quy; (b) Giải quyết một số lớp bài toán kinh tế; (c) Vận dụng các kết quả lý thuyết tiến hành so sánh tĩnh đối với các mô hình kinh tế. Chỉ yêu Cầu vận dụng công thức, cách tính toán, không yêu cầu chứng minh các định lý.
Đề thi: Đề thi đảm bảo phân loại ứng viên về kiến thức Toán kinh tế trong phạm vi nội dung, yêu cầu được chỉ định trong phần NỘI DƯNG. (Không bao gồm các bài toán Đại số, Giải tích, thuần túy).

HUYẾT HỌC TRUYỀN MÁU

ĐỀ CƯƠNG MÔN THI TUYỂN SINH CAO HỌC
MÔN: HUYẾT HỌC TRUYỀN MÁU

I.    MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU
1.1.    Mục đích

-    Trình bày được các kiến thức cơ bản về Tế bào, Đông máu, Truyền máu
-    Trình bày được chẩn đoán, điều trị các bệnh máu và cơ quan tạo máu
1.2.    Yêu cầu đối vói người dự tuyển
-    Các bác sỹ đa khoa
-    Các bác sỹ đa khoa đã có chứng chỉ định hướng chuyên khoa Huyết học Truyền máu
-    Các Bác sĩ đã tốt nghiệp chuyên khoa cấp I Huyết học Truyền máu, chuyển đổi sang cao học theo quy định hiện hành.
-    Có đầy đủ sức khỏe học tập, tuân thủ các quy định khác của Bộ GD&ĐT và của Trường ĐH Y Dược Huế.

TỔ CHỨC Y TẾ

ĐỀ CƯƠNG MÔN THI TUYỂN SINH CAO HỌC MÔN: TỔ CHỨC Y TẾ

A. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU

1. Mục đích

Cung cấp cơ sở lý luận và kiến thức thực tế để giúp cho học viên nghiên cứu tác động của các điều kiện xã hội và các yếu tố môi trường sống lên sức khỏe đề xuất các biện pháp bảo vệ và nâng cao sức khỏe cộng đồng.

2. Yêu cầu

Học viên hiểu được sứ mệnh, những chức năng cơ bản của Y học xã hội, YTCC và tổ chức y tế ứng dụng vào các lĩnh vực như đo lường tình trạng sức khoẻ, chính sách y tế, dịch tễ học, lập kế hoạch và đánh giá chương trình y tế theo các tuyến chăm sóc, làm việc nhóm hiệu quả.

B. NỘI DUNG

Phần 1: Khái quát Y tế công cộng, tổ chức quản lý y tế.

1.1. Sự hình thành và khái niệm về y học xã hội, tổ chức y tế và y tế công cộng

1.2. Vẽ sơ đồ chu trình và trình bày chức năng quản lý

1.3. Định nghĩa theo dõi, giám sát; phân biệt giám sát với thanh tra, kiểm tra và đánh giá

1.4. Phân loại đánh giá và phương pháp và lập kế hoạch đánh giá đánh giá hoạt động y tế

1.5. Phương pháp chọn các chỉ số đánh giá

Phần 2: Tổ chức hệ thống y tế, chính sách y tế

2.1. Trình bày những nguyên tắc cơ bản tổ chức hệ thống y tế Việt Nam

2.2. Phân tích vai trò của việc xác định các vấn đề sức khoẻ, thực trạng cung cấp dịch vụ và nguồn lực y tế khi xây dựng chính sách y tế

2.3. Sự tác động của chính sách kinh tế xã hội và đặc điểm địa lý dân cư đối với chính sách y tế

2.4. Nguyên tắc xây dựng giải pháp của chính sách y tế

2.5. Phân tích sự ảnh hưởng của những yếu tố có thể thay đổi đến mô hình bệnh tật

Phần 3: Quản lý nguồn lực y tế

3.1. Trình bày các hoạt động chủ yếu về phát triển nhân lực y tế trong giai đoạn chiến lược CS&BVSKND từ 2011-2020

3.2. Trình bày những định hướng đổi mới công tác tài chính và đầu tư y tế trong chiến lược CS&BVSKND từ 2011-2020

3.3. Trình bày các nội dung quản lý nhân lực, thời gian và địa điểm tại y tế cơ sở

3.4. Phương pháp quản lý nhân lực y tế cơ sở

3.5. Trình bày thành phần của hệ thống tài chính y tế và phương pháp chi trả cho người cung ứng dịch vụ ở Việt Nam

Phần 4: Quản lý dịch vụ y tế

4.1. Trình bày các hoạt động nâng cao chất lượng dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh và phục hồi chức năng trong chiến lược CS&BVSKND từ 2011-2020

4.2. Đặc trưng và yêu cầu của quản lý bệnh viện trong điều kiện kinh tế thị trường

4.3. Trình bày những nguyên tắc quản lý

4.4. Liệt kê các bước trong quy trình lập kế hoạch y tế. Trình bày nội dung đánh giá thực trạng và kỹ thuật xác định vấn đề sức khoẻ ưu tiên

4.5. Nguyên tắc xây dựng mục tiêu và giải pháp khả thi trong lập kế hoạch y tế

C. TÀI LIỆU HỌC TẬP CHÍNH

Tiếng Việt

1. Lê Vũ Anh(2004), “Chức năng và nhiệm vụ cơ bản của Y tế công cộng”, Tạp chí Y tế công cộng số 2. tháng 11.2004.

2. Lê Vũ Anh, (2004). “Những khái niệm cơ bản về Y tế công cộng” Tạp chí Y tế công cộng số 1. tháng 8.2004.

3. Bộ Y tế (1990), Luật Bảo vệ sức khỏe nhân dân ngày 11 tháng 7 năm 1989.

4. Bộ Y tế (1996), Chính sách quốc gia về thuốc 1996.

5. Bộ Y tế (1997), Y tế công cộng và CSSKBĐ. Nxb y học Hà Nội 1997.

6. Bộ Y tế (1997), Quản lý chăm sóc sức khỏe ban đầu. Bộ Y tế. Hà Nội 1997.

7. Bộ Y tế (2001), Kinh tế y tế, Nxb y học , Hà Nội, 2001.

8. Bộ Y tế (2001), Quyết định số 35/2001/QĐ-TTg phê duyệt “Chiến lược chăm sóc và bảo vệ sức khỏe nhân dân giai đoạn 2001 - 2010”.

9. Bộ Y tế (2002), Tổ chức và quản lý y tế Nxb y học Hà Nội.

10. Bộ Y tế (2002), Quản lý bệnh viện. Nxb y học Hà Nội.

11 .Bộ Y tế (2002), Xây dựng y tế Việt Nam công bằng và phát triển.

12. Bộ Y tế (2004), Quản lý điều dưỡng, Nxb y học, Hà Nội.

13. Bộ Y tế (2005), Luật Dược ngày 14 tháng 6 năm 2005.

14. Bộ Y tế (2006), Tổ chức, quản lý và chính sách y tế .

15. Bộ Y tế (2006), Chăm sóc sức khỏe ban đầu ở Việt Nam trong tình hình mới, Bộ Y tế, Nxb Y học, Hà Nội.

16. Bộ Y tế (2006), Quyết định số: 23/2005/TT-BYT về Hướng dẫn xếp hạng các đơn vị sự nghiệp y tế.

17. Bộ Y tế (2006), Quyết định số 153/2006/QĐ-TTg ngày 30 tháng 6 năm 2006 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt kế hoạch tổng thể phát triển hệ thống y tế Việt Nam giai đoạn đến năm 2010 và tầm nhìn đến năm 2020, Hà Nội.

18. Bộ Y tế, TCYTTG (2006) Các lựa chọn chính sách để đổi mới và hoàn thiện hệ thống y tế Việt Nam, Hà Nội.

19. Bộ Y tế (2007), Báo cáo y tế Việt Nam 2006, Bộ Y tế, Hà Nội.

20. Bộ Y tế (2007), Định hướng chính sách tài chính y tế tổng thể tại Việt Nam- Dự án Việt Nam - Thuỵ Điển- Nxb y học Hà Nội 2007.

21. Bộ Y tế (2007), Quyết định của Thủ tướng Chính phủ số 43/2007/QĐ- TTg ngày 29 tháng 3 năm 2007 Phê duyệt Đề án "Phát triển công nghiệp Dược và xây dựng mô hình hệ thống cung ứng thuốc của Việt Nam giai đoạn 2007 - 2015 và tầm nhìn đến năm 2020".

22. Bộ Y tế (2007), Thông tư liên tịch số 08/2007/TTLT-BYT-BNV, ngày 05/6/2007 của Bộ Y tế - Bộ Nội vụ Hướng dẫn định mức biên chế sự nghiệp trong các cơ sở y tế nhà nước.

23. Bộ Y tế (2007), Chiến lược Qáôc gia y tế dự phòng Việt Nam đến năm 2010 và định hướng đến năm 2020, Bộ Y tế, Hà Nội.

24. Bộ Y tế (2008), Niên giám thống kê y tế 2007, Bộ Y tế, Hà Nội.

25. Bộ Y tế (2008), Tóm tắt số liệu thống kê y tế 2003-2007, Bộ Y tế, Hà

Nội.

26. Bộ Y tế (2008), Báo cáo chung tổng quan ngành y tế năm 2007, Bộ Y tế, Hà Nội.

27. Bộ Y tế (2008), Tổ chức thực hiện chính sách y tế, Nxb Y học, Hà

Nội.

28. Đàm Viết Cương (2005), Tiến tới thực hiện công bằng trong chăm sóc sức khỏe nhân dân, Viện Chiến lược và chính sách y tế, Nxb Chính trị Quốc gia, Hà Nội.

29. Nguyễn Thị Kim Chúc (2008), Sức khỏe toàn cầu, Nxb Y học, Hà Nội.

30. Trương Việt Dũng và CTV (2002), Nghiên cứu theo dõi điểm (Sentinel) về tình hình cung cấp và sử dụng dịch vụ y tế tại 28 xã nông thôn trong 2 năm 2000-2001, Đơn vị chính sách, Vụ Ke hoạch Bộ Y tế - Tổ chức SIDA, Thuỵ Điển.

31. Trương Việt Dũng, Nguyễn Duy Luật (2002), Bài giảng Quản lý và chính sách y tế, Nxb y học, Hà Nội.

32. Đào Văn Dũng, Hoàng Tùng (2007). Y học xã hội và tổ chức y tế, Tổng hội Y học Việt Nam, Nxb Tri Thức, Hà Nội.

33. Đỗ Nguyên Phương (1999), Chiến lược phát triển sức khỏe và hệ thống y tế ở Việt Nam, Hà Nội, 1999.

34. Học viện Quân Y (2003), Kinh tế - Y tế, Giáo trình giảng dạy sau đại học- Nhà xuất bản quân đội nhân dân, Hà Nội 2003.

35. Nguyễn Hữu Ngọc (2001) Kinh tế y tế ứng dụng- Nxb Đại học Quốc Gia Hồ Chí Minh, 2001

36. Thủ tướng Chính phủ (2006), Chiến lược quốc gia y tế dự phòng Việt Nam đến năm 2010 và định hướng đến năm 2020; số: 255/2006/QĐ-TTg, ngày 09 tháng 11 năm 2006, Hà Nội

37. Thủ tướng chính phủ (2011), Phê duyệt Chiến lược quốc gia bảo vệ, chăm sóc và nâng cao sức khỏe nhân dân giai đoạn 2011 - 2020, tàm nhìn đến năm 2030, Quyết định số 122/QĐ-TTg ngày 10 tháng 01 năm 2013.

38. Trường Đại học Y tế công cộng (2002), Những vấn đề cơ bản của Kinh tế - y tế - Nxb y học Hà Nội, 2002.

39. Trường Đại học Dược Hà Nội (2006), Kinh tế dược. Nxb y học Hà Nội, 2006.

40. Trương Mưu Từ, Duyên Hải (biên dịch) (2008), làm việc, làm người, làm quản lỷ, Nxb Tự điển Bách khoa, Hà Nội.

41 .ủy ban các vấn đề xã hội của Quốc hội Khóa XI, (2005) Giám sát thực hiện chính sách khám chữa bệnh cho nhân dân, Hà Nội.

Tiếng Anh

42. Anne Mills. M & Lucy Gilson.(1997) Kinh tế y tế. Nxb y học 1997.

43. Micheál F. Drummond, Mark J. Sculpher, Goerge w. Torrance; Bernie J. o Brien, Greg L. Scoddart, (2005) Những phương pháp đánh giá kinh tế của các chương trình chăm sóc sức khỏe - Trường đại học Oxford, 2005

44. Donald K.Carew. Group development and situational leadership. 1999.

45. Gill Walt. Chính sách y tế. Nxb y học Hà Nội 1996.

46. Charles H. Hennekens, Julie E. Buring (1997) Epidemiology in Medicine, Little, Brown and Company Boston/Toronto.

47. Hung, Pham Manh, I. Harry Minas, Yuanli Liu, Goran Dahlgren, and William c. Hsiao, editors. 2000. Efficient, Equity-Oriented Strategies for Health. International Perspectives-Focus on Vietnam. Melbourne. The Center for International Mental Health.

48. John Walley. (2001) Public health. Oxford 2001.

49. Katja Janovsky.(1996) Health policy. WHO 1996.

50. Ministry of Health Vietnam (2008), Joint annual health review 2007, Ministry of Health Vietnam. Hanoi.

51. Raymond A. Noe, John R. Hollenbeck, B. Gerhart, P.M. Wright, (2003) Human resource management, Me Graw-Hill, U.S.

52. Lawrence F.Wolper. (2003) Health care administration, Fourth edition, Jones and Bartlett publishers, Massachusetts.

53. Remigio D. Mercado (1994) Health system management. WHO 1994.

54. Stephen P.Robbins. (1996)Organizational behavior. New Delhi. 1996.

55. Linda E. Swayne, w. Jack Duncan (2006) Strategic management of health care organisation. Blackwell Publishing 2006.

56.S.Witter, T.Ensor, M.Jowett and R. Thompson (2000) Health Economics for developing countries, 2000.

57. WHO (1981) Development of indicators for monitoring progress towards health for all WHO, 1981.

58. WHO (1995) Client-oriented, provider-efficient services (COPE). AVSC international, 1995.

D. ĐỀ THI ỨNG VỚI ĐỀ CƯƠNG NÀY CÓ 4 CÂU

1. Câu 1 (2,5 điểm):ứng với phần 1 trong đề cương

2. Câu 2 (2,5 điểm):ứng với phần 2 trong đề cương

3. Câu 3 (2,5 điểm):ứng với phần 3 trong đề cương

4. Câu 4 (2,5 điểm):ứng với phần 4 trong đề cương

Tổng: 10 điểm - Thời gian làm bài 180 phút

HÌNH HỌC HỌA HÌNH

ĐỀ CƯƠNG THI TUYỂN CAO HỌC
MÔN: HÌNH HỌC HỌA HÌNH
Cho chuyên ngành Kiến trúc công trình

I.    Yêu cầu:
-    Học viên dự thi phải học toàn bộ kiến thức học phần Hình học Họa hình trong chương trình khung do Bộ Giáo dục và Đào tạo (Quy định cho bậc đại học ngành Kiến trúc công trình).
-    Biết vận dụng và tổng hợp kiến thức trong các phần của đề cương.

LUẬT THƯƠNG MẠI

ĐỀ CƯƠNG THI TUYỂN CAO HỌC LUẬT
MÔN CƠ SỞ: LUẬT THƯƠNG MẠI
DÀNH CHO CHUYÊN NGÀNH: LUẬT KINH TẾ

I.    YÊU CẦU: Trên cơ sở nắm vững kiên thức cơ bản về pháp luật kinh tế của chương trình đại học nhằm chọn lọc để phân tích, tổng hợp, đánh giá và và vận dụng vào thực tiễn.

VIỆT NGỮ HỌC

ĐỀ CƯƠNG MÔN THI TUYỂN SINH CAO HỌC

Môn: Việt ngữ học

 

A. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU

1. Mục đích: Cung cấp, hệ thống hóa lại các kiến thức cơ bản của môn Việt ngữ học cho thí sinh dự thi tuyển sinh cao học chuyên ngành Ngôn ngữ học.

2. Yêu cầu: Thí sinh có kiến thức cơ bản về các vấn đề ngữ âm, từ vựng, ngữ pháp, phong cách tiếng Việt trình độ cử nhân.

B. NỘI DUNG

Phần 1: NGỮ ÂM HỌC TIẾNG VIỆT

1.1. Âm tiết tiếng Việt

1.1.1. Đặc điểm cấu tạo của âm tiết tiếng Việt.

1.1.2. Tính đơn lập của âm tiết tiếng Việt

1.1.3. Phân loại âm tiết tiếng Việt theo đặc điểm cấu tạo

1.2. Hệ thống âm vị tiếng Việt

1.2.1. Các loại âm vị trong tiếng Việt: phụ âm đầu, âm đệm, âm chính, âm cuối, thanh điệu

1.2.2. Tiêu chí miêu tả âm chính và thanh điệu tiếng Việt

1.2.3. Sự thể hiện trên chữ viết của các âm vị tiếng Việt

Phần 2: TỪ VỰNG NGỮ NGHĨA HỌC TIẾNG VIỆT

2.1. Đặc điểm cấu tạo từ tiếng Việt

2.1.1. Các đơn vị cấu tạo từ

2.1.2. Các phương thức cấu tạo từ

2.1.3. Phân loại từ tiếng Việt theo đặc điểm cấu tạo: từ đơn, từ láy, từ ghép.

2.2. Nghĩa của từ tiếng Việt

2.2.1. Các thành phần nghĩa của từ. Nghĩa biểu vật, nghĩa biểu niệm.

2.2.2. Hiện tượng từ nhiều nghĩa

2.2.3. Sự chuyển nghĩa của từ. Ẩn dụ và hoán dụ.

PHẦN 3: NGỮ PHÁP HỌC TIẾNG VIỆT

3.1. Từ loại tiếng Việt

3.1.1. Tiêu chí phân định từ loại tiếng Việt

3.1.2. Hệ thống từ loại tiếng Việt. Phân biệt thực từ với hư từ; Phân biệt danh từ, động từ, tính từ.

3.2. Cụm từ tiếng Việt

3.2.1. Phân loại cụm từ: cụm từ đẳng lập, cụm từ chính phụ, cụm từ chủ - vị.

3.2.2. Cấu tạo cụm từ chính phụ. Đặc điểm cấu tạo cụm danh từ.

3.3. Câu tiếng Việt

3.3.1. Các thành phần câu tiếng Việt. Chủ ngữ và vị ngữ.

3.3.3. Cấu tạo câu tiếng Việt. Phân biệt câu đơn, câu ghép; Phân tích cấu tạo, vẽ sơ đồ cú pháp và phân loại câu tiếng Việt theo đặc điểm cấu tạo.

PHẦN 4: PHONG CÁCH HỌC TIẾNG VIỆT

4.1. Các phương tiện và biện pháp tu từ tiếng Việt

4.1.1. Các phương tiện và biện pháp tu từ ngữ âm

4.1.2. Các phương tiện và biện pháp tu từ từ ngữ

4.1.2. Các phương tiện và biện pháp tu từ cú pháp

4.2. Các phong cách ngôn ngữ tiếng Việt

4.2.1. Phong cách ngôn ngữ khoa học

4.2.2. Phong cách ngôn ngữ hành chính

4.2.3. Phong cách ngôn ngữ báo chí-chính luận

4.2.4. Phong cách ngôn ngữ văn chương

4.2.5. Phong cách ngôn ngữ hội thoại

C. TÀI LIỆU HỌC TẬP CHÍNH

1. Nguyễn Thiện Giáp (chủ biên), Đoàn Thiện Thuât, Nguyễn Minh Thuyết, Dẫn luận ngôn ngữ học, Nxb Giáo dục, Hà Nội 1996

2. Đoàn Thiện Thuật, Ngữ âm tiếng Việt, Nxb Đại học và Trung học chuyên nghiệp, Hà Nội, 1977.

3. Đỗ Hữu Châu, Từ vựng - ngữ nghĩa tiếng Việt, Nxb ĐHQG Hà Nội, H, 1996.

4. Diệp Quang Ban, Giáo trình Ngữ pháp tiếng Việt, Nxb Giáo dục, Hà Nội, 2001

5. Hoàng Tất Thắng, Phong cách học tiếng Việt, Nxb Giáo dục, Hà Nội  2003

D. ĐỀ THI ỨNG VỚI ĐỀ CƯƠNG NÀY CÓ 4 CÂU

1. Câu 1 (2,5 điểm): Ứng với phần 1 trong đề cương.

2. Câu 2 (2,5 điểm): Ứng với phần 2 trong đề cương.

3. Câu 3 (2,5 điểm): Ứng với phần 3 trong đề cương.

4. Câu 4 (2,5 điểm): Ứng với phần 4 trong đề cương.