Sunday, Sep 26th

Tuyển sinh

Tuyển sinh

LÝ LUẬN NHÀ NƯỚC VÀ PHÁP LUẬT

ĐỀ CƯƠNG THI TUYỂN CAO HỌC LUẬT
MÔN CƠ BẢN: LÝ LUẬN NHÀ NƯỚC VÀ PHÁP LUẬT
DÀNH CHO CHUYÊN NGÀNH: LUẬT KINH TẾ

I. YÊU CẦU
Trên cơ sở nắm vững kiến thức cơ bản môn học Lý luận Nhà nước và Pháp luật của chương trình đại học nhằm chọn lọc để phân tích, tổng hợp, đánh giá và và vận dụng vào thực tiễn.

ĐẠI CƯƠNG VỀ KHOA HỌC QUẢN LÝ

ĐỀ CƯƠNG MÔN THI TUYỂN CAO HỌC

MÔN: ĐẠI CƯƠNG VỀ KHOA HỌC QUẢN LÝ

 

A. MỤC ĐÍCH YÊU CẦU

Người học nắm vững những vấn đề lý luận chung về quản lý và khoa học quản lý; các phương pháp quản lý, tổ chức bộ máy quản lý, quy trình và các nội dung cơ bản của các hoạt động quản lý; quyết định quản lý, lãnh đạo, chỉ đạo; lập kế hoạch quản lý; kiểm tra trong quản lý.

Người học có kiến thức và kỹ năng vận dụng lý luận cơ bản về khoa học quản lý vào thực tiễn quản lý giáo dục nhằm đổi mới và nâng cao hiệu quả công tác quản lý ở các cơ sở giáo dục

B. NỘI DUNG

Chương 1. Những vấn đề chung về quản lý

1.1. Khái niệm quản lý

1.2. Đối tượng của quản lý

1.3. Các chức năng của quản lý

1.4. Các yếu tố liên quan đến quản lý

1.5. Phương pháp quản lý

1.5.1. Phương pháp thuyết phục

1.5.2. Phương pháp kinh tế

1.5.3. Phương pháp hành chính – tổ chức

1.5.4. Phương pháp tâm lý

Chương 2. Tổ chức bộ máy quản lý

2.1. Khái niệm về tổ chức và bộ máy tổ chức

2.1.1. Khái niêm chung về tổ chức

2.1.2.  Phân loại tổ chức

2.1.3. Bộ máy tổ chức

2.2. Sự hình thành bộ máy tổ chức và các loại hình chủ yếu

2.2.1. Sự hình thành bộ máy tổ chức

2.2.2. Các nguyên tắc và phương pháp thiết kế bộ máy

2.2.3. Các kiểu cơ cấu tổ chức

2.3. Quản lý nguồn nhân lực trong tổ chức

2.3.1. Khái niệm nguồn nhân lực

2.3.2. Vai trò của nguồn nhân lực trong tổ chức

2.3.3. Nội dung quản lý nhân nguồn lực

2.3.4. Quy trình quản lý nguồn lực

Chương 3. Quyết định quản lý và lãnh đạo, chỉ đạo trong các hoạt động quản lý

3.1. Quyết định quản lý

3.1.1. Khái niệm chung về quyết định quản lý

3.1.2. Quy trình ra quyết định quản lý

3.1.3. Hiệu lực và hiệu quả của quyết định quản lý

3.2. Lãnh đạo, chỉ đạo trong quản lý

3.2.1. Khái niệm chung về lãnh đạo và quản lý

3.2.2. Người lãnh đạo, quản lý

3.2.3. Công tác lãnh đạo, chỉ đạo trong quản lý

Chương 4. Lập kế hoạch và kiểm tra trong quản lý

4.1. Khái niệm chung về kế hoạch và vai trò của việc lập kế hoạch trong quản lý

4.1.1. Khái niệm kế hoạch và lập kế hoạch

4.1.2. Vai trò của việc lập kế hoạch trong quản lý

4.2. Các bước lập kế hoạch trong quản lý

4.2.1. Xác định mục tiêu của kế hoạch

4.2.2. Phác thảo kế hoạch

4.2.3. Chính xác hoá kế hoạch

4.2.4. Thông qua kế hoạch với cấp có thẩm quyền

4.2.5. Ban hành kế hoạch

4.2.6. Kiểm tra, điều chỉnh kế hoạch

4.3. Kiểm tra trong quản lý

4.3.1. Khái niệm kiểm tra

4.3.2. Mục đích, ý nghĩa và yêu cầu của kiểm tra

4.3.3. Vai trò của kiểm tra trong quản lý

4.3.4. Các hình thức của kiểm tra và hệ thống kiểm tra

C. TÀI LIỆU HỌC TẬP CHÍNH

1. Nguyễn Quốc Chí – Nguyễn Thị Mỹ Lộc (2010), Đại cương khoa học quản lý, NXB ĐHQG, Hà Nội.

2. Nguyễn Thị Mỹ Lộc (Chủ biên) (2014). QLGD - Một số vấn đề lý luận và thực tiễn, NXB ĐHQG, Hà Nội.

3. Trần Kiểm (2018), Những vấn đề cơ bản của khoa học quản lý giáo dục, NXB ĐHSP, Hà Nội.

4. Trung tâm nghiên cứu khoa học tổ chức và quản lý (1999), Khoa học tổ chức và quản lý: Một số vấn đề lý luận và thực tiễn, NXB Thống kê, Hà Nội.

5. Trần Quốc Thành (2002), Khoa học quản lý đại cương – Giáo trình cao hoc QLGD, ĐHSP, Hà Nội.

D. ĐỀ THI ỨNG VỚI ĐỀ CƯƠNG NÀY CÓ 4 CÂU:

Câu 1(2,5 Điểm):  Ứng với chương 1 trong đề cương

Câu 2 (2,5 Điểm):  Ứng với chương 2 trong đề cương

Câu 3 (2,5 Điểm):  Ứng với chương 3 trong đề cương

Câu 4 (2,5 Điểm):  Ứng với chương 4 trong đề cương

TOÁN THỐNG KÊ SINH HỌC

ĐỀ CƯƠNG MÔN THI TUYỂN SINH CAO HỌC

Môn: TOÁN THỐNG KÊ SINH HỌC

(Dành cho các ngành Công nghệ thực phẩm, Công nghệ sinh học, Phát triển nông thôn, Sinh học thực nghiệm, Lý luận và phương pháp dạy học bộ môn Sinh học, Thực vật học, Động vật học, Bảo vệ thực vật, Khoa học cây trồng, Nuôi trồng thuỷ sản, Chăn nuôi, Thú y, Lâm học, Quản lý bệnh viện, Y tế công cộng)

A. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU

Chương trình ôn tập này được quy định thống nhất trong toàn Đại học Huế, dành cho các thí sinh dự tuyển vào các lớp Cao học thuộc các ngành Công nghệ thực phẩm, Công nghệ sinh học, Phát triển nông thôn, Sinh học thực nghiệm, Lý luận và phương pháp dạy học bộ môn Sinh học, Thực vật học, Động vật học, Bảo vệ thực vật, Khoa học cây trồng, Nuôi trồng thuỷ sản, Chăn nuôi, Thú y, Lâm học, Quản lý bệnh viện, Y tế công cộng. Chương trình này được xây dựng nhằm đảm bảo tuyển chọn được các học viên có đủ kiến thức tối thiểu về Toán Xác suất Thống kê, có khả năng tiếp thu tốt các môn học ở bậc sau đại học, đồng thời có thể vận dụng hiệu quả các kiến thức này trong quá trình làm luận văn tốt nghiệp cũng như nghiên cứu và áp dụng vào công tác thực hành trong lĩnh vực Sinh học, Nông nghiệp, Lâm nghiệp, Y Dược.

B. NỘI DUNG

Phần 1: Xác suất (2,5 điểm)

1. Các công thức xác suất

1.1. Biến cố ngẫu nhiên, quan hệ và các phép toán trên các biến cố ngẫu nhiên.

1.2. Định nghĩa xác suất cổ điển, các tính chất của xác suất.

1.3. Các công thức cơ bản tính xác suất: công thức cộng, xác suất có điều kiện, công thức nhân xác suất, công thức xác suất đầy đủ, công thức Bayes.

1.4. Các biến cố độc lập.

1.5. Dãy phép thử độc lập Bernoulli, công thức Bernoulli về xác suất xuất hiện số phép thử thành công, số phép thử thành công có khả năng nhất.

2. Đại lượng ngẫu nhiên và phân phối xác suất.

2.1. Đại lượng ngẫu nhiên, bảng phân phối xác suất, hàm phân phối xác suất, hàm mật độ.

2.2. Các số đặc trưng của đại lượng ngẫu nhiên.

2.3. Các phân phối xác suất thường gặp.

Phần 2: Thống kê ứng dụng (7,5 điểm).

1. Mẫu ngẫu nhiên và các đặc trưng mẫu: Trung bình mẫu, phương sai mẫu, phương sai mẫu có điều chỉnh, độ lệch chuẩn mẫu, độ lệch chuẩn mẫu có điều chỉnh, tần suất mẫu, phân phối xác suất của các đặc trưng mẫu.

2. Ước lượng tham số.

2.1. Ước lượng điểm cho kỳ vọng, phương sai, xác suất.

2.2. Ước lượng khoảng cho kỳ vọng, phương sai, xác suất; sai số của ước lượng và bài toán cỡ mẫu.

3. Kiểm định giả thuyết thống kê.

3.1. Kiểm định tham số: kiểm định giá trị trung bình, kiểm định một tỷ lệ, kiểm định hai giá trị trung bình, kiểm định hai tỷ lệ.

3.2. Kiểm định sự phù hợp giữa phân phối lý thuyết và thực nghiệm.

3.3. Kiểm định về sự độc lập.

3.4. Kiểm định nhiều tỷ lệ.

3.5. Phân tích phương sai.

4. Tương quan và hồi quy.

4.1. Hệ số tương quan, hệ số tương quan mẫu.

4.2. Phương trình hồi quy tuyến tính thực nghiệm, dự báo và sai số.

C. TÀI LIỆU HỌC TẬP CHÍNH

1. Đào Hữu Hồ, Xác suất Thống kê, NXB Giáo Dục, 2013.

2. Đào Hữu Hồ, Hướng dẫn giải bài tập Xác suất Thống kê, NXB Giáo Dục, 2013.

3. Đặng Hùng Thắng, Xác suất Thống kê, NXB Giáo Dục, 2010.

4. Đặng Hùng Thắng, Bài tập Xác suất Thống kê, NXB Giáo Dục, 2010.

5. Trần Thị Diệu Trang, Trần Thúy Hiền, Giáo trình Xác suất Thống kê Y học, NXB Đại học Huế, 2015.

D. ĐỀ THI ỨNG VỚI ĐỀ CƯƠNG NÀY CÓ 4 CÂU

1. Câu 1 (2,5 điểm): Ứng với Phần 1 trong đề cương.

2. Câu 2 (3,5 điểm): Ứng với Phần 2, các mục 2.1;2.2;2.3.1 trong đề cương.

3. Câu 3 (2 điểm): Ứng với Phần 2, các mục từ 2.3.2 đến 2.3.5 trong đề cương.

4. Câu 4 (2 điểm): Ứng với Phần 2, mục 2.4. trong đề cương.

Tổng: 10 điểm – Thời gian làm bài 180 phút

PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY TIẾNG ANH

ĐỀ CƯƠNG THI TUYỂN SINH CAO HỌC
CHUYÊN NGÀNH: LÝ LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC
BỘ MÔN TIẾNG ANH
Môn thi (Môn chủ chốt): PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY TIẾNG ANH
I. Mục đích, yêu cầu:
Kiểm tra và đánh giá
- Kiến thức chung và cơ bản về các một số phương pháp giảng dạy tiếng Anh phổ biến như: the Grammar Translation method, the Direct method, the Audio-lingual method, the Total Physical Response Method, the Communicative Approach
- Kiến thức về phương pháp và kỹ thuật giảng dạy các kỹ năng ngôn ngữ bao gồm nghe, nói, đọc và viết (ví dụ: hoạt động cho pre-listening/ while-listening/ post-listening, pre-writing/ while-writing/ post-writing, v.v.)
- Kiến thức về các phương pháp và kỹ thuật giảng dạy các yếu tố ngôn ngữ tiếng Anh bao gồm từ vựng, ngữ pháp và phát âm (ví dụ: các kĩ thuật trình bày, luyện tập và sử dụng presentation, practice and production và các cấu trúc từ vựng, ngữ pháp, âm nhấn, ngữ điệu v.v.v)
- Kiến thức về quản lý lớp học (ví dụ các bước soạn trong giáo án, sử dụng công nghệ, phân nhóm, cặp, sắm vai, thảo luận cả lớp, phỏng vấn, khảo sát,...)
- Kiến thức về người học (ví dụ: động cơ học tập, chiến lược học, độ tuổi, v.v.)
- Kiến thức cơ bản về kiểm tra đánh giá môn tiếng Anh: các loại bài kiểm tra phổ biến (ví dụ: bài thi xếp lớp, bài thi năng lực, cuối kỳ, v.v. placement test, proficiency test, progress test, achievement test, v.v.)
II. Nội dung:
II.1. Chương 1: Một số phương pháp giảng dạy tiếng Anh tiêu biểu: The Grammar Translation method, the Direct method, the Audio-lingual method, the Total Physical Response method, the Communicative Approach
II.2. Chương 2: Phương pháp và kỹ thuật giảng dạy các kỹ năng ngôn ngữ: nghe, nói, đọc và viết; Phương pháp và kỹ thuật giảng dạy các yếu tố ngôn ngữ: ngữ pháp, từ vựng, phát âm.
II.3. Chương 3: Kiến thức về quản lý lớp học, người học, áp dụng công nghệ trong giảng dạy, kiểm tra đánh giá ngôn ngữ
II.4. Chương 4: Soạn giáo án bài giảng cho một kỹ năng ngôn ngữ và một yếu tố ngôn ngữ
Bảng tóm tắt định dạng đề thi

Phần thi

Thời gian

Số lượng câu hỏi

Hình thức

Phương án trả lời

Điểm

1. Kiến thức chung và cơ bản về các một số phương pháp giảng dạy tiếng Anh phổ biến

20 phút

20 câu

Trắc nghiệm

Trắc nghiệm có 4 chọn lựa, đúng/sai, hay nối câu trả lời

20 điểm

2. Kiến thức về phương pháp và kỹ thuật giảng dạy các kỹ năng ngôn ngữ: nghe, nói, đọc, viết và các yếu tố ngôn ngữ: ngữ pháp, từ vựng, phát âm.

20 phút

20 câu

Trắc nghiệm

Trắc nghiệm có 4 chọn lựa, đúng/sai, hay nối câu trả lời

20 điểm

3. Kiến thức về quản lý lớp học, người học, áp dụng công nghệ trong giảng dạy, kiểm tra đánh giá ngôn ngữ

20 phút

20 câu

Trắc nghiệm

Trắc nghiệm có 4 chọn lựa, đúng/sai, hay nối câu trả lời

20 điểm

4. Khả năng áp dụng kiến thức để thiết kế giáo án cho một bài dạy một kỹ năng ngôn ngữ và một giáo án khác cho một bài dạy một yếu tố ngôn ngữ

60 phút

2 câu

Tự luận

Soạn 2 bài giảng

40 điểm

(20 điểm/1 câu)

Tổng điểm

100

III. Tài liệu tham khảo
- Brown, H. D. (2000). Principles of language learning and teaching.
- Harmer, J. (2015). The Practice of English Language Teaching Fifth Edition. Pearson Education Limited.
- Larsen-Freeman, D. (2000). Techniques and principles in language teaching. Oxford University, 2000.
- Ur, P. (2012). A Course in English Language Teaching Second Edition. Cambridge University Press.

THỰC HÀNH TIẾNG ANH

ĐỀ CƯƠNG THI TUYỂN SINH CAO HỌC

CHUYÊN NGÀNH: LÝ LUẬN VÀ PHƯƠNG DẠY HỌC BỘ MÔN TIẾNG ANH

Môn thi: (Cơ sở ngành): Thực hành tiếng Anh

I. Mục đích, yêu cầu

Đề cương liệt kê các nội dung chính của đề thi tuyển sinh cao học môn thi Thực hành tiếng  Anh (cơ sở ngành) thuộc Chuyên ngành Lý luận và Phương pháp dạy học bộ môn tiếng Anh ; trên cơ sở đó xây dựng ngân hàng câu hỏi đề thi và hướng dẫn ôn thi tuyển sinh.

II. Nội dung

Đề thi tuyển sinh cao học môn Thực hành tiếng Anh gồm 4 phần chính: Nghe hiểu, Kiến thức sử dụng ngôn ngữ, Đọc hiểu và Viết. Thời lượng của một đề là 120 phút, chia đều cho 4 phần.

II.1. Phần 1

Phần thi Nghe hiểu gồm 2 bài nghe có dạng thức trắc nghiệm chọn 1/3 phương án cho trước (ABC) và trả lời ngắn khi nghe bài giảng, thuyết trình trong thời gian 30 phút: Phần ghi âm ghi sẵn 2 lần nghe cho mỗi bài và thời gian cho thí sinh đọc đề trước khi bắt đầu nghe. Nội dung nghe liên quan đến các vấn đề trong đời sống hàng ngày, văn hóa, giáo dục, du lịch, những vấn đề khoa học công nghệ môi trường như khám phá vũ trụ, kỹ thuật mới, ô nhiễm môi trường, biến đổi khí hậu, v.v.

II.2. Phần 2

Phần thi Đọc hiểu gồm 2 bài đọc có dạng thức trắc nghiệm chọn 1/4 phương án trả lời cho trước (ABCD) trong thời gian 30 phút. Nội dung bài đọc liên quan đến các vấn đề trong đời sống hàng ngày, văn hóa, giáo dục, du lịch, những vấn đề khoa học công nghệ môi trường như khám phá vũ trụ, kỹ thuật mới, ô nhiễm môi trường, biến đổi khí hậu, v.v.

II.3. Phần 3

Phần thi Kiến thức sử dụng ngôn ngữ gồm 3 bài trong 30 phút: một bài kiểm tra kiến thức từ vựng và ngữ pháp dạng thức trắc nghiệm có 10 ô trống chọn 1/4 phương án trả lời cho trước (ABCD), một bài kiểm tra cấu trúc  từ với dạng thức một đoạn có 10 ô trống điền vào bằng loại từ đúng của gốc từ được cho sẵn, và một bài viết lại câu cho sẵn bằng cách điền vào khoảng trống hai đến năm từ, sao cho câu viết lại có nghĩa giống câu được cho.

II.4. Phần 4

Phần thi Viết: đề thi đưa ra 2 đề tài và thí sinh được chọn 1 trong 2 đề tài để viết một bài luận trong 30 phút về các vấn đề trong đời sống hàng ngày, văn hóa, giáo dục, du lịch, những vấn đề khoa học công nghệ môi trường như khám phá vũ trụ, kỹ thuật mới, ô nhiễm môi trường, biến đổi khí hậu, v.v.

Tóm tắt định dạng đề thi: Đề thi ứng với đề cương này gồm 56 câu (trong đó có 48 câu trắc nghiệm và 8 câu tự luận)

Phần

Thời gian

Mục

Số lượng cấu hỏi

Hình thức

Điểm

Ghi chú: phương án trả lời

Phần 1 - Nghe

30 phút

Mục 1

8

Trắc nghiệm

1,6 điểm (0,2/câu)

Chọn 1/3 (ABC)

phương án cho trước

Mục 2

7

Tự luận

1,4 điểm (0,2/ câu)

Nghe bài giảng, trả lời ngắn gọn

Phần 2 - Đọc

30 phút

Mục 1

7

Trắc nghiệm

1,4 điểm (0,2/câu)

Chọn 1/4 (ABCD)

phương án cho trước

Mục 2

8

Trắc nghiệm

1,6 điểm (0,2/câu)

Chọn 1/4 (ABCD)

phương án cho trước

Phần 3 – Kiến thức sử dụng ngôn ngữ

30 phút

Mục 1

10

Trắc nghiệm

1,0 điểm (0,1/câu)

Chọn 1/4 (ABCD)

phương án cho trước

Mục 2

10

Điền từ

1,0 điểm (0,1/câu)

Điền loại từ phù hợp dùng từ gốc cho sẵn

Mục 3

5

Viết lại câu

1,0 điểm (0,2/câu)

Viết lại dùng một từ/ cụm từ gợi ý cho sẵn

Phần 4 - Viết

30 phút

1

Tự luận

4 điểm

Chọn 1 trong 2 câu đề tài viết tự luận

Tổng cộng

10 điểm

III. Tài liệu tham khảo

Các tài liệu giảng dạy kỹ năng thực hành tiếng Anh và ôn thi chứng chỉ năng lực tiếng Anh tương đương cấp độ 4 và 5 theo Khung năng lực ngoại ngữ dành cho Việt Nam.

GIÁO DỤC HỌC TIỂU HỌC

ĐỀ CƯƠNG MÔN THI TUYỂN SINH CAO HỌC
MÔN: GIÁO DỤC HỌC TIỂU HỌC

I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU
Người học nắm vững những vấn đề lý luận chung về giáo dục tiểu học; các vấn đề cơ bản về lý luận dạy học tiểu học; lý luận giáo dục tiểu học...
Phát triển kỹ năng học tập và nghiên cứu giáo dục học, tập dượt các kỹ năng sư phạm cơ bản, kỹ năng thực hành nghề nghiệp nhất là kỹ năng giải quyết các vấn đề trong hoạt động dạy học và giáo dục ở trường tiểu học.
Người học có ý thức và kỹ năng vận dụng lý luận cơ bản về giáo dục tiểu học vào thực tiễn nhàm đối mới và nâng cao chất lượng, hiệu quả hoạt động dạy học và giáo dục ở nhà trường tiểu học.

Danh mục các chuyên ngành Nghiên cứu sinh

STT Tên chuyên ngành đào tạo Mã số Đơn vị đào tạo
1 Lý luận và phương pháp dạy học bộ môn Tiếng Anh 62140111 Trường Đại học Ngoại ngữ
2 Lý luận và phương pháp dạy học bộ môn Vật lý 62140111 Trường Đại học Sư phạm
3 Văn học Việt Nam 62220121 Trường Đại học Khoa học
4 Ngôn ngữ học 62220240 Trường Đại học Khoa học
5 Lịch sử thế giới 62220311 Trường Đại học Khoa học
6 Lịch sử Việt Nam 62220313 Trường Đại học Khoa học & Trường Đại học Sư phạm
7 Dân tộc học 62310310 Trường Đại học Khoa học
8 Quản trị kinh doanh 62340102 Trường Đại học Kinh tế
9 Động vật học 62420103 Trường Đại học Sư phạm
10 Sinh lý học người và động vật 62420104 Trường Đại học Khoa học
11 Sinh lý học thực vật 62420112 Trường Đại học Khoa học
12 Vật lý lý thuyết và vật lý toán 62440103 Trường Đại học Sư phạm
13 Vật lý chất rắn 62440104 Trường Đại học Khoa học
14 Quang học 62440109 Trường Đại học Khoa học
15 Hoá hữu cơ 62440114 Trường Đại học Khoa học
16 Hoá phân tích 62440118 Trường Đại học Khoa học
17 Hoá lý thuyết và hoá lý 62440119 Trường Đại học Khoa học & Trường Đại học Sư phạm
18 Đại số và lý thuyết số 62460104 Trường Đại học Khoa học & Trường Đại học Sư phạm
19 Khoa học máy tính 62480101 Trường Đại học Khoa học
20 Chăn nuôi 62620105 Trường Đại học Nông Lâm
21 Khoa học cây trồng 62620110 Trường Đại học Nông Lâm
22 Kinh tế nông nghiệp 62620115 Trường Đại học Kinh tế
23 Lâm sinh 62620205 Trường Đại học Nông Lâm
24 Ngoại tiêu hoá 62720125 Trường Đại học Y Dược
25 Sản phụ khoa 62720131 Trường Đại học Y Dược
26 Nội tim mạch 62720141 Trường Đại học Y Dược
27 Nội tiêu hoá 62720143 Trường Đại học Y Dược
28 Nội tiết 62720145 Trường Đại học Y Dược
29 Nội thận - tiết niệu 62720146 Trường Đại học Y Dược
30 Chẩn đoán hình ảnh 62720166 Trường Đại học Y Dược
31 Y tế công cộng 62720301 Trường Đại học Y Dược
32 Ngoại tiết niệu 62720715 Trường Đại học Y Dược
33 Quản lý đất đai 62850103 Trường Đại học Nông Lâm
34 Phát triển nông thôn Thí điểm Trường Đại học Nông Lâm
35 Hóa vô cơ 62440113 Trường Đại học Sư phạm
36 Thực vật học 62420111 Trường Đại học Sư phạm
37 Lý luận văn học 62220120 Trường Đại học Sư phạm
38 Quản lý tài nguyên và môi trường 62850101 Trường Đại học Khoa học
39 Lý luận và PPDH bộ môn sinh học 62140111 Trường Đại học Sư phạm
40 Địa chất học 62440201 Trường Đại học Khoa học
41 Công nghệ sinh học 62420201 Trường Đại học Khoa học
42 Luật kinh tế 62380107 Trường Đại học Luật
43 Lý luận và PPDH bộ môn toán 62140111 Trường Đại học Sư phạm
44 Địa lý tự nhiên 62440217 Trường Đại học Sư phạm
45 Nhi Khoa 62720135 Trường Đại học Y Dược
46 Kinh tế chính trị 62310102 Trường Đại học Kinh tế
47 Thú Y 62640101 Trường Đại học Nông Lâm
48 Bảo vệ thực vật 62620112 Trường Đại học Nông Lâm
49 Nuôi trồng Thủy sản 62620301 Trường Đại học Nông Lâm

 

Thông báo tuyển sinh Nghiên cứu sinh lần 2 năm 2016 (bổ sung) của Đại học Huế

Căn cứ Quyết định số 1779/QĐ-BGDĐT ngày 25 tháng 5 năm 2016 của Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc cho phép trường Đại học Luật - Đại học Huế đào tạo trình độ tiến sĩ chuyên ngành Luật kinh tế, theo công văn đề nghị số 157/ĐHL-ĐTSĐH ngày 07 tháng 6 năm 2016 của trường Đại học Luật, tiếp theo thông báo số 676/TB-ĐHH ngày 02 tháng 6 năm 2016 về việc tuyển sinh Nghiên cứu sinh lần 2 năm 2016 của Đại học Huế, Đại học Huế thông báo bổ sung chuyên ngành tuyển sinh Nghiên cứu sinh lần 2 năm 2016 (xét tuyển vào tháng 10 năm 2016) như sau:

I. CHUYÊN NGÀNH TUYỂN SINH:

-       Luật kinh tế (mã sổ: 62.38.01.07).
-       Cơ sở đào tạo: Trường Đại học Luật - Đại học Huế.

II. HÌNH THỨC TUYỂN SINH: xét tuyển.

III. THỜI GIAN ĐÀO TẠO:

Thời gian đào tạo trình độ tiến sĩ là: 3 năm đối với người có bằng thạc sĩ và 4 năm đối với người có bằng đại học.

Chi tiết xem file đính kèm.

File đính kèm:
Download this file (TB_754_TB_DHH.PDF)TB_754_TB_DHH.PDF[ ]42 Kb

DƯỢC LÝ- DƯỢC LÂM SÀNG

ĐỀ CƯƠNG MÔN THI TUYỂN SINH CAO HỌC

MÔN: DƯỢC LÝ- DƯỢC LÂM SÀNG

I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU

1.1. Mục đích : Hướng dẫn học viên ôn tập đúng trọng tâm chuyên ngành Dược lý - Dược lâm sàng.

1.2. Yêu cầu : Nội dung ôn tập phù hợp với trình độ sau đại học.